- Dụng cụ hút chỉ thị Micropipette dung tích 200μL;
- Đầu tip hút chỉ thị 200μL - 7 tip;
- Dụng cụ hút mẫu Micropipette dung tích 1000 μL-5000 μL;
- Đầu tip hút mẫu 1000 μL-5000 μL;
- Mẫu nước ao: cần lọc lỹ mẫu nước ao qua túi vải lọc mịn để loại bỏ các chất rắn lơ lửng và tạp chất. Đảm bảo mẫu nước đạt các tiêu chí:
Độ đục: < 100 NTU;
Độ mặn: 5-35 ppt;
Nhiệt độ mẫu nước: 20℃ - 30℃.
Lưu ý khi thao tác lấy chỉ thị:
Mỗi lọ thuốc thử chỉ sử dụng 1 tip riêng biệt, không sử dụng chung 1 tip khi lấy các loại thuốc thử khác nhau, hành động này sẽ làm hư thuốc thử và không thể sử dụng được nữa.
Dùng các đầu tip khác nhau khi lấy mẫu nước ao khác nhau.
Sau mỗi lần sử dụng cần vệ sinh sạch sẽ và sấy khô đầu tip để sử dụng cho lần sau.
Lắc đều chai thuốc thử trước khi thao tác lấy thuốc thử.
HƯỚNG DẪN CÁCH ĐIỀU CHỈNH DUNG TÍCH – ĐỐI VỚI MICROPIPETTE DUNG TÍCH 1000 μL-5000 μL
Xoay nút điều chỉnh dung tích theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ để tăng hoặc giảm sao cho phù hợp với dung tích cần lấy mẫu nước ao (3000 μL).
CÁCH SỬ DỤNG MICROPIPETTE
Vị trí 1 là vị trí pipet ở trạng thái bình thường
Vị trí 2 (Điểm bấm dừng đầu tiên) bằng cách nhấn nút bấm xuống cho đến khi gặp lực cản
Vị trí 3 (Điềm bấm dừng thứ hai) tiếp tục nhấn nút bấm xuống cho đến khi gặp lực cản tiếp theo
Bước 1: chọn micropipet phù hợp với phạm vi thể tích cần thiết và gắn đúng tip.
Bước 2: cài đặt thể tích được hút bằng cách quay số.
Bước 3: thực hành đẩy piston để tìm hai nấc “dừng”.
Bước 4: đẩy piston đến nấc dừng đầu tiên, sau đó đặt đầu tip của micropipet vào trong dung dịch và hút dung dịch vào đầu tip.
Bước 5: đặt micropipet vào eppendorf (tube) và đẩy piston hoàn toàn đến vị trí nấc dừng thứ hai để đảm bảo rằng tất cả các dung dịch được đẩy ra khỏi đầu tip.
Bước 6: đẩy đầu tip để bỏ đi bằng cách sử dụng nút đẩy (ejector) phía sau micropipet.
Lưu ý khi sử dụng pipet:
Không cầm trút ngược các micropipet; tránh để chất lỏng chảy vào ống dẫn đến hư pipet.
Không cố điều chỉnh dung tích quá thể tích cho phép của micropipet.
Sử dụng các đầu tip có kích thước thích hợp để cải thiện độ chính xác.
Thả piston từ từ để tăng độ chính xác (thả quá chậm cũng có thể dẫn đến sự thiếu chính xác). Ngoài ra hãy chắc chắn đủ thời gian để mẫu không còn dính vào đầu tip (đặc biệt là với các dung dịch nhớt).
Trong lúc bơm mẫu, bạn nên đẩy dịch ra khỏi đầu tip bằng cách nhấn piston đến điểm dừng thứ hai. Trong lúc hút mẫu bạn không được đẩy dịch ra khỏi tip và nhấn piston đến nấc dừng thứ nhất để hút lượng mẫu mong muốn. Nếu bạn bơm hút với một thể tích nhỏ (thường ≤10 µl), bạn có thể tráng nhanh đầu tip bằng cách hút và đẩy dịch lỏng cần dùng nhiều lần. Sau đó bạn cần thay đầu tip mới để thao tác mẫu tiếp theo.
Hầu hết các hướng dẫn sử dụng đề nghị tráng đầu tip hai lần với những dung dịch được hút. (Nếu hút mẫu tại nhiệt độ khác hơn môi trường xung quanh thường không tráng. Điều này sẽ giúp các tip tránh trở nên như môi trường xung quanh chậm hơn khi bạn hút nhiều mẫu và thể tích cần hút từ sự thay đổi liên tục do nhiệt độ.)
Đầu tip nên để dưới bề mặt (thường 2-3 mm cho các thể tích nhỏ hơn, sâu hơn cho micropipet hút thể tích lớn hơn) trước khi hút.
Việc hút mẫu nên được thao tác với micropipet theo chiều thẳng đứng (hoặc gần thẳng đứng).
Nếu các chất gây hư hỏng cho micropipet chảy vào trong micropipet cần phải rửa sạch bằng nước cất.
Lấy 3mL mẫu nước ao bằng micropipette 1000 μL - 5000 μL, sau đó cho vào khay;
Thêm vào mẫu 0.2mL chất chỉ thị bằng micropipette 200 μL để hút chỉ thị (đối với từng chỉ tiêu sẽ thêm đúng số lượng thuốc thử và thể tích thuốc thử). Lắc nhẹ khay để trộn đều thuốc thử vào mẫu;
Đặt khay đã chuẩn bị xong vào thiết bị TOMOTA A3. Người dùng chuyển sang thao tác trên thiết bị.
Lưu ý:
- Mẫu nước ao đo có độ mặn khoảng: 5-35 ppt.
- Mẫu nước ao có độ đục < 100 NTU, để lắng cặn bẩn và tảo.
Lắc khay đúng cách sẽ giúp tăng khả năng hòa trộn thuốc thử cũng như giúp kết quả có độ lặp tốt. Cách lắc khay như sau:
Lót khăn đã được cung cấp dưới đáy khay. Lắc nhẹ khay theo chỉ dẫn bên dưới;
Để tránh thuốc thử tràn ra ngoài, nên đậy nắp khay lại trước khi lắc;
Nên lau sạch đáy khay bằng khăn hoặc giấy không bụi trước khi đặt khay vào hộp chụp;
Cho khay vào hộp chụp ngay sau khi thời gian phản ứng (7 phút) kết thúc;
Rửa khay sau khi đo xong để tránh khay bị bám màu từ mẫu;
Thời gian phản ứng được đề cập trong tài liệu này được thực hiện tại 25℃. Thông thường, cần tăng thêm thời gian phản ứng khi nhiệt độ thấp hơn 20℃ và giảm thời gian phản ứng khi nhiệt độ cao hơn 25℃.